|
Sau khi đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp cần phải làm rất nhiều thủ tục pháp lý khác, xin giới thiệu với bạn đọc những thủ tục được HAPI tổng kết:
DOANH NGHIỆP PHẢI LÀM NHỮNG THỦ TỤC GÌ SAU KHI ĐƯỢC CẤP GCN ĐKKD
I. NGÀNH NGHỀ KINH DOANH
- Doanh nghiệp chỉ kinh doanh ngành nghề đã đăng ký kinh doanh.
- Đối với ngành, nghề kinh doanh phải có giấy phép kinh doanh, thì doanh nghiệp
được quyền kinh doanh ngành, nghề đó, kể từ khi được cấp giấy phép kinh doanh.
- Đối với ngành, nghề kinh doanh phải có điều kiện kinh doanh không cần giấy
phép, thì doanh nghiệp được quyền kinh doanh ngành, nghề đó, kể từ khi có đủ các
điều kiện kinh doanh theo quy định và thực hiện đúng các điều kiện đó trong suốt
quá trình hoạt động kinh doanh.
Khi nhận bản hướng dẫn này, kèm theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nếu
chưa rõ căn cứ pháp lý về điều kiện kinh doanh ngành nghề trong Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh, thì chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc người đại diện theo pháp
luật của công ty đề nghị chuyên viên giải quyết hồ sơ hướng dẫn để đảm bảo thi
hành đúng quy định của pháp luật.
II. CÔNG BỐ NỘI DUNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh hoặc chứng nhận thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải
đăng báo địa phương hoặc báo hàng ngày của trung ương trong ba số liên tiếp về
các nội dung chủ yếu theo quy định tại Điều 21- Luật Doanh nghiệp.
III. VỀ QUYỀN SỞ HỮU HOẶC SỬ DỤNG TRỤ SỞ CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh không có giá trị xác nhận quyền sở hữu hoặc
sử dụng hợp pháp địa điểm trụ sở chính của doanh nghiệp.
IV. CÁC NỘI DUNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
Chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện theo pháp luật của công ty chịu trách nhiệm
về tính chính xác, trung thực của nội dung đăng ký kinh doanh.
V. THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Khi có thay đổi, bổ sung nội dung đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp có trách
nhiệm làm thủ tục thay đổi theo quy định của pháp luật.
VI. LẬP SỔ ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN
Ngay sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các công ty có trách
nhiệm lập sổ đăng ký thành viên (đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên),
sổ đăng ký cổ đông (đối với công ty cổ phần) theo quy định tại Điều 28, Điều 60
– Luật Doanh nghiệp và thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh.
VII. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trong thời hạn ba mươi ngày đối với doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh,
chín mươi ngày đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần, kể từ
ngày kết thúc năm tài chính, báo cáo tài chính hàng năm của doanh nghiệp phải
được gửi đến cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều
118-Luật Doanh nghiệp.
Theo HAPI |