|
I. Khái niệm Cổ đông là pháp nhân hoặc thể nhân chủ sở hữu phần vốn cổ phần trong công ty cổ phần.
II. Điều kiện để được là cổ đông sáng lập hoặc quản lý doanh nghiệp: Tổ chức cá nhân có quyền thành lập và quản lý công ty cổ phần, trừ những trường hợp sau đây: 1. Cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản của Nhà nước và công quỹ để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình; 2. Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; 3. Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân; 4. Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác; 5. Người chưa thành niên; người thành niên bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; 6. Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc bị Toà án tước quyền hành nghề vì phạm các tội buôn lậu, làm hàng giả, buôn bán hàng giả, kinh doanh trái phép, trốn thuế, lừa dối khách hàng và các tội khác theo quy định của pháp luật; 7. Chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh, Giám đốc (Tổng giám đốc), Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản không được quyền thành lập doanh nghiệp, không được làm người quản lý doanh nghiệp trong thời hạn từ một đến ba năm, kể từ ngày doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản, trừ các trường hợp quy định tại Luật phá sản doanh nghiệp; 8. Tổ chức nước ngoài, người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam. III. Điều kiện để được là cổ đông góp vốn mua cổ phần trong công ty cổ phần: 1. Tổ chức, cá nhân được quyền góp vốn vào công ty cổ phầntrừ những trường hợp sau đây: Cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản của Nhà nước và công quỹ góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình; Các đối tượng không được quyền góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. 2. Tổ chức nước ngoài, người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có quyền góp vốn vào công ty cổ phần theo quy định của Luật khuyến khích đầu tư trong nước. IV. Sổ đăng ký cổ đông: Các thông tin về cổ đông được ghi nhận tại sổ đăng ký cổ đông Sổ đăng ký cổ đông được lập ngay sau khi công ty đăng ký kinh doanh; Sổ đăng ký cổ đông được lưu giữ tại trụ sở công ty hoặc tại một văn phòng Luật sư tuỳ theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng quản trị. Chủ tịch Hội đồng quản trị có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh và tất cả thành viên biết nơi lưu giữ Sổ đăng ký cổ đông; Sổ đăng ký cổ đông phải có các nội dung chủ yếu sau đây: Tên, trụ sở công ty; Tổng số cổ phần được quyền chào bán, loại cổ phần được quyền chào bán và số cổ phần được quyền chào bán từng loại; Tổng số cổ phần đã bán của từng loại và giá trị vốn cổ phần đã góp; Tên cổ đông, địa chỉ, số lượng cổ phần từng loại của mỗi cổ đông ngày đăng ký cổ phần. |