4 điều cần biết khi thành lập doanh nghiệp

Trong quá trình đăng ký doanh nghiệp cần chú ý điều sau đây để việc đăng ký kinh doanh trong chuỗi thủ tục về thành lập doanh nghiệp được thuận lợi hơn.

1. Chọn tên cho doanh nghiệp:

Tên doanh nghiệp cần phù hợp với các quy định của pháp luật, không được trùng tên, không gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã thành lập trước đó hoặc với nhãn hiệu đã được đăng ký trước đó.
Dịch vụ thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty.

Những trường hợp sau đây được coi là gây nhầm lẫn với tên của các doanh nghiệp khác:
a) Tên tiếng Việt, tên tiếng nước ngoài của doanh nghiệp dự định thành lập giống tên tiếng Việt, tên nước ngoài của doanh nghiệp khác đã thành lập trước đó.
b) Tên của doanh nghiệp dự định thành lập chỉ khác tên của doanh nghiệp khác bởi ký hiệu “&”; ký hiệu “-” ; chữ “và”.
c. Khi thành lập doanh nghiệp không đặt tên giống toàn bộ hay giống một phần của các cơ quan sau đây (trừ trường hợp có sự chấp thuận): Cơ quan nhà nước, Đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, Tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.
d. Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên cho doanh nghiệp.
e. Tên doanh nghiệp dự định thành lập không được giống tên thương mại của tổ chức, cá nhân khác đã đăng ký bảo hộ để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp (trừ trường hợp được sự chấp thuận của chủ sở hữu).

2. Ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp:

Theo quy định hiện tại iấy đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp, yêu cầu ngành, nghề phải được mã hóa đến Cấp 4 theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2007 của thủ Tướng Chính phủ).

Sau khi thành lập, doanh nghiệp được quyền kinh doanh tất cả những ngành, nghề mà pháp luật không cấm. Nếu ngành, nghề kinh doanh yêu cầu có chứng chỉ hành nghề thì trong hồ sơ thành lập doanh nghiệp phải đính kèm chứng chỉ hành nghề sao y công chứng hoặc những giấy tờ cần thiết khác.

Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp cần lưu ý một số ngành, nghề yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề như:
- Kinh doanh dịch vụ pháp lý.
- Kinh doanh dịch vụ khám, chữa bệnh và kinh doanh dược phẩm.
- Kinh doanh dịch vụ thú y, thuốc thú y.
- Kinh doanh dịch vụ thiết kế quy hoạch xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng.
- Kinh doanh dịch vụ kiểm toán.
- Sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, mua bán thuốc bảo vệ thực vật.
- Kinh doanh dịch vụ xông hơi khử trùng.
- Kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải.
- Mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
- Kinh doanh dịch vụ kế toán.
- Dịch vụ môi giới bất động sản, dịch vụ định giá bất động sản, dịch vụ sàn giao dịch bất động sản.

Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp cần lưu ý một số ngành, nghề yêu cầu phải có vốn pháp định như:
(Vốn pháp định là số tiền tối thiểu bắt buộc phải có mới đủ điều kiện thành lập doanh nghiệp).
- Tổ chức tín dụng, quỹ tín dụng nhân dân; tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
- Kinh doanh bất động sản.
- Dịch vụ đòi nợ.
- Dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
- Sản xuất phim.
- Cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không.
- Kinh doanh vận chuyển hàng không.
- Kinh doanh vàng.

Ngành, nghề cấm kinh doanh:
- Kinh doanh vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng quân sự, công an.
- Kinh doanh chất ma túy các loại.
- Kinh doanh các sản phẩm văn hóa phản động, đồi trụy, mê tín dị đoan hoặc có hại tới giáo dục thẩm mỹ, nhân cách.
- Kinh doanh các loại pháo.
- Kinh doanh các loại đồ chơi, trò chơi nguy hiểm, đồ chơi, trò chơi có hại tới giáo dục nhân cách và sức khoẻ của trẻ em hoặc tới an ninh, trật tự an toàn xã hội.
- Kinh doanh mại dâm, tổ chức mại dâm, buôn bán phụ nữ, trẻ em.
- Kinh doanh dịch vụ tổ chức đánh bạc.
- Kinh doanh dịch vụ điều tra bí mật xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, công dân.
- Kinh doanh các loại phế liệu nhập khẩu gây ô nhiễm môi trường.
- Kinh doanh các loại sản phẩm, hàng hoá và thiết bị cấm lưu hành, cấm sử dụng hoặc chưa được phép lưu hành/sử dụng tại Việt Nam.

3. Vốn điều lệ:

+ Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định (được ghi rõ trong điều lệ của doanh nghiệp và giấy xin đăng ký thành lập doanh nghiệp).
+ Vốn điều lệ có thể là tiền mặt, cũng có thể là tài sản, ngoại tệ, vàng, giá trị quyền sử dụng đất…

4. Địa chỉ trụ sở doanh nghiệp, địa chỉ thường trú/tạm trú của các thành viên góp vốn:

+ Hồ sơ thành lập doanh nghiệp yêu cầu cung cấp đầy đủ thông tin sau:
- Số nhà, đường phố.
- Xóm/ấp/thôn.
- Xã/phường.
- Huyện/quận.
- Tỉnh/thành phố.

Liên hệ: CÔNG TY LUẬT GIA PHẠM
Hà Nội 04.35374748 | HCM: 08.389292836